Một số ưu và nhược điểm của thuốc tránh thai mà bạn nên biết

Thuốc tránh thai là biện pháp ngừa thai được nhiều chị em lựa chọn để ngừa thai. Thuốc tránh thai là một trong những loại thuốc được nghiên cứu kỹ lưỡng trước khi được đưa vào sử dụng năm 1960 ở Mỹ. Hầu hết các phụ nữ đều có thể sử dụng thuốc tránh thai một cách an toàn, nhưng thuốc này cũng mang đến một số rủi ro hoặc tác dụng phụ.

f:id:gannhauhon001:20191030125720j:plain

Thuốc tránh thai

Bài viết dưới đây là tổng hợp ưu điểm, nhược điểm và một số rủi ro có thể gặp phải khi sử dụng thuốc tránh thai. Cùng đọc những chia sẻ dưới đây của các chuyên gia để hiểu thêm về thuốc tránh thai.

Ưu điểm của thuốc tránh thai

Thuốc tránh thai là phương pháp tránh thai rất thuận tiện. Hiện nay, trên thị trường có có 2 loại thuốc tránh thai là thuốc tránh thai khẩn cấp và thuốc tránh thai hàng ngày. Một số ưu điểm vượt trội có thể kể đến như:

  • Thuốc tránh thai giúp điều chỉnh thời gian kinh nguyệt, ngày hành kinh có thể ngắn hơn.
  • Sử dụng thuốc sẽ làm giảm đau bụng kinh, co thắt tử cung.
  • Uống thuốc tránh thai thường xuyên sẽ chống lại bệnh viêm vùng chậu, giảm nguy cơ u nang buồng trứng, u vú,….
  • Phòng ngừa loãng xương, thiếu máu.
  • Dùng thuốc tránh thai sẽ giảm tiết một số hormone ở nữ giới khiến cho da mặt ít bị dầu hơn, giảm mụn, da đẹp hơn.

Theo nghiên cứu, những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai chỉ có khả năng mắc ung thư buồng trứng bằng 1/3 hoặc ung thư nội mạc tử cung so với những người không mắc bệnh. Việc sử dụng thuốc tránh thai sẽ bảo vệ chống lại sự phát triển của của các bệnh ung thư có thể kéo dài 30 năm sau khi ngừng sử dụng thuốc tránh thai kết hợp. Sự bảo vệ này sẽ tăng lên theo từng năm sử dụng. Nếu như bạn dùng thuốc tránh thai trong 6 năm sẽ làm bạn giảm 60%  nguy cơ ung thư buồng trứng và ung thư nội mạc tử cung.

Cũng có một nghiên cứu cho thấy, uống thuốc tránh thai giảm 18% nguy cơ phát triển ung thư trực tràng.

Xem thêm:

Phương pháp thắt ống dẫn trứng

Khám phụ khoa bao nhiêu tiền

Nhược điểm của thuốc tránh thai

Đã là thuốc không thể tránh được những tác dụng phụ có thể xảy ra đối với cơ thể và thuốc tránh thai cũng như vậy.  Tuy nhiên, bạn chỉ có thể gặp từ 2 đến 3 tháng khi mới bắt đầu sử dụng, sau khi cơ thể đã thích nghi theo proestin hoặc estrogen trong thuốc tình trạng này sẽ được cải thiện. Một số tác dụng phụ của thuốc tránh thai có thể kể đến:

  • Đau đầu, chóng mặt, nôn hoặc buồn nôn.
  • Căng tức ngực.
  • Chảy máu âm đạo giữa chu kỳ kinh nguyệt.
  • Thay đổi ham muốn, giảm sự ham muốn khi quan hệ.
  • Tăng cân do bị giữ nước.
  • Không thể phòng tránh những bệnh lây lan qua đường tình dục.
  • Tăng nguy cơ nhồi máu cơ tim hoặc đột quỵ.

Mỗi loại thuốc đều có hướng dẫn sử dụng ở bên trong, bạn cần đọc để biết thêm thông tin chi tiết về việc sử dụng và rủi ro có thể gặp phải. Ngoài ra, bạn cũng sẽ đượ giải thích chi tiết về thời gian uống thuốc tránh thai và phải làm gì nếu bạn bỏ lỡ viên thuốc.

Để giảm tình trạng nôn và buồn nôn do thuốc gây ra, bạn nên uống vào sau khi ăn tối hoặc trước khi đi ngủ. Nếu bạn gặp các tác dụng phụ khi đã sau 3 tháng sử dụng thì có thể bạn không hợp với loại thuốc này, tham khảo ý kiến của bác sĩ để được tư vấn chi tiết.

Rủi ro và biến chứng có thể xảy ra khi sử dụng thuốc tránh thai.

Các vấn đề nghiêm trọng không xảy ra thường xuyên khi sử dụng thuốc tránh thai. Với những  phụ nữ sử dụng thuốc ngừa thai kết hợp có thể mắc một số vấn đề y tế cao hơn so với người không sử dụng thuốc. Một số nguy cơ mà bạn có thể gặp phải là:

  • Phụ nữ hút thuốc lá hoặc trên 35 tuổi sẽ tăng nguy cơ mắc các bệnh huyết áp cao, tiểu đường, đau tim, nguy cơ đông máu,…
  • Biến chứng nghiêm trọng nhất khi sử dụng thuốc là việc phát triển những cục máu đông trong tim, phổi, não hoặc chân. Những phụ nữ sử dụng thuốc tránh thai kết hợp mà mặc những bộ đồ bó sát trong thời gian dài hoặc ít vận động sẽ có khả năng cao phát triển cục máu đông.
  • Nếu bạn phải trải qua cuộc phẫu thuật nào đó, cần phải trao đổi với bác sĩ rằng bạn đang sử dụng thuốc tránh thai.
  • Bạn đã mắc tiền sử trầm cảm và có xu hướng nặng hơn thì không nên sử dụng thuốc tránh thai.
  • Một nghiên cứu cho thấy, thuốc tránh thai và trọng lượng cơ thể có liên quan đến nhau. Điều đó có nghĩ là nếu bạn sử dụng thuốc tránh thai đều đặn sẽ có khả năng tăng cân.
  • Một số loại thuốc có thể làm giảm hiệu quả của thuốc tránh thai. Các loại thuốc có chứa drospirenone như Yaz và Beyaz có thể ức chế các hormone điều chỉnh mức nước và chất điện giải của cơ thể bạn, làm tăng kali trong cơ thể.

Nếu bạn cảm thấy những ưu điểm vượt trội hơn những nhược điểm thì bạn có thể sử dụng thuốc tránh thai là phương pháp ngừa thai. Lưu ý khi quyết định sử  dụng thuốc tránh thai hay không, bạn cần tham khảo ý kiến của bác sĩ để nhận được các lời khuyên đúng đắn.

Liên hệ với các chuyên gia của Phòng khám Kinh Đô để được chia sẻ những thông tin hữu ích về phương pháp ngừa thai phù hợp với bạn. Gặp bác sĩ khi gọi đến hotline: 1800 – 6953/ 0388 – 036 – 248 hoặc click vào khung chat để được tư vấn chi tiết.

f:id:gannhauhon001:20191030125838g:plain

 

Nguyên nhân và các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung

Lạc nội mạc tử cung là tình trạng niêm mạc tử cung phát triển ra bên ngoài tử cung, có thể đến ống dẫn trứng, buồng trứng hay vùng chậu. gần một nửa số phụ nữ bị ảnh hưởng bởi lạc nội mạc tử cung sẽ bị đau vùng chậu mãn tính, trong khi khoảng 70% sẽ bị đau bụng kinh. Vô sinh hay chậm có con cũng là dấu hiệu phổ biến khi mắc bệnh.

Xem thêm: 

Bệnh viêm lộ tuyến là gì?

Hiện tại, nguyên nhân chính xác của bệnh lạc nội mạc tử cung vẫn chưa ai biết rõ được. Di truyền, môi trường và lối sống được cho là đóng vai trò chính. Cũng có một số yếu tố rủi ro nhất định làm tăng nguy cơ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung ở phụ nữ.

f:id:gannhauhon001:20191025162840j:plain

Bệnh lạc nội mạc tử cung có thể có nhiều nguyên nhân khác nhau gây ra, một số tác nhân chủ yếu như:

Di truyền học

Hầu hết các nhà khoa học đồng ý rằng di truyền đóng một phần lớn trong sự phát triển của lạc nội mạc tử cung. Nếu trong gia đình có mẹ, chị hoặc em gái bị lạc nội mạc tử cung thì khả cao bạn cũng bị bệnh.

Ngoài sự kế thừa của gen, di truyền cũng có thể đóng góp gián tiếp bằng cách ảnh hưởng đến việc sản xuất hormone. Lạc nội mạc tử cung thường xảy ra khi có nồng độ estrogen tăng cao kéo dài. Hội chứng dư thừa Aromatase (AEX) là một ví dụ cực đoan trong đó sản lượng estrogen cao có liên quan đến một đột biến di truyền cụ thể.

Người ta tin rằng lạc nội mạc tử cung không phải do một mà nhiều đột biến gen. Chúng có thể là đột biến soma (xảy ra sau khi thụ thai và không thể di truyền), đột biến dòng mầm (được truyền sang con cái) hoặc kết hợp cả hai.

Các nhà khoa học đã xác định được một số đột biến gen liên quan chặt chẽ đến lạc nội mạc tử cung, bao gồm:

  • 7p15.2 , ảnh hưởng đến sự phát triển tử cung
  • GREB1 / FN1 , giúp điều chỉnh sản xuất estrogen
  • MUC16 , chịu trách nhiệm hình thành các lớp chất nhầy bảo vệ trong tử cung
  • CDKN2BAS , quy định các gen ức chế khối u được cho là có liên quan đến lạc nội mạc tử cung
  • VEZT , hỗ trợ trong việc tạo ra các gen ức chế khối u
  • WNT4 , rất quan trọng đối với sự phát triển của đường sinh sản nữ

Mặc dù những phát hiện ban đầu này, không có xét nghiệm di truyền hoặc bộ gen nào có thể xác định hoặc dự đoán nguy cơ lạc nội mạc tử cung một cách chính xác.

Xem thêm: Đặt vòng nhưng vẫn có thai.

Các yếu tố rủi ro khác

Ngoài nguy cơ di truyền từ gia đình, còn có một số đặc điểm khác thường thấy ở những phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung. Tuy nhiên, không phải là một phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung là do tất cả các nguyên nhân này gây ra, có thể bạn chỉ gặp phải một trong số đó.

Tuổi tác

Lạc nội mạc tử cung ảnh hưởng đến phụ nữ trong độ tuổi sinh sản, thường là từ 15 đến 49. Mặc dù đôi khi nó có thể phát triển trước thời kỳ đầu tiên của con gái, lạc nội mạc tử cung thường xảy ra vài năm sau khi bắt đầu có kinh nguyệt.

Hầu hết các trường hợp được xác định trong độ tuổi từ 25 đến 35, thời gian trong cuộc sống khi nhiều phụ nữ đang cố gắng mang thai. Ở nhiều phụ nữ sẽ gặp phải hiện tượng hiếm muộn khó có con, đây là dấu hiệu đầu tiên để nhận biết bệnh lạc nội mạc tử cung.

Theo nghiên cứu cho thấy, có 20-50% phụ nữ bị bệnh lạc nội mạc tử cung thường chậm có con hoặc vô sinh.

Cân nặng

Chỉ số khổi cơ thể thấp (BMI) từ lâu được coi là yếu tố có nguy cơ chính cho sự phát triển của bệnh lạc nội mạc tử cung.

Theo một đánh giá năm 2017 liên quan đến 11 thử nghiệm lâm sàng, nguy cơ lạc nội mạc tử cung ở những phụ nữ có BMI trên 40 (được xác định là béo phì) thấp hơn 31% so với phụ nữ có cân nặng bình thường (BMI từ 18,5 đến 22,4). Ngay cả so với phụ nữ thừa cân, phụ nữ béo phì có nguy cơ lạc nội mạc tử cung thấp hơn.

Rối loạn kinh nguyệt

Nồng độ hormone estrogen cao cũng ảnh hưởng rất lớn đến bệnh lạc nội mạc tử cung. Có một số đặc điểm chu kỳ kinh nguyệt thường gặp ở phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung như:

  • Xuất hiện kinh nguyệt sớm, trước 12 tuổi.
  • Chu kỳ kinh nguyệt thường ngắn dưới 27 ngày
  • Có thời gian hành kinh dài, kéo dài hơn 7 ngày.
  • Trải qua thời kỳ mãn kinh ở tuổi già

Tử cung bất thường

Tử cung của bạn bất thường có thể làm tăng nguy cơ lạc nội mạc tử cung, tạo điều kiện cho rối loạn chu kỳ kinh nguyệt. Chúng bao gồm các điều kiện làm thay đổi vị trí của tử cung hoặc cản trở dòng chảy kinh nguyệt. Bao gồm:

  • Bệnh u xơ tử cung
  • Bệnh polyp tử cung
  • Tử cung ngả sau (còn được gọi là tử cung nghiêng) vị trí của tử cung lùi về phía sau cổ tử cung.
  • Dị tật bẩm sinh tử cung, bao gồm cryptomenorrhea (trong đó kinh nguyệt xảy ra nhưng không thể được nhìn thấy do một chướng ngại bẩm sinh)
  • Co thắt âm đạo không đồng bộ, trong đó âm đạo co bóp bất thường hoặc quá mức trong thời kỳ kinh nguyệt

Đặc điểm thai kỳ

Phụ nữ chưa bao giờ mang thai có nguy cơ mắc bệnh lạc nội mạc tử cung cao hơn bình thường. Có đến 50% phụ nữ mắc bệnh đều chưa từng mang thai..

Việc mang thai và cho con bú làm kéo dài thời gian không có kinh nguyệt, do đó giảm mức độ estrogen và các hormone khác (như hormone giải phóng oxytocin và gonadotropin) liên quan đến các triệu chứng lạc nội mạc tử cung.

Nhưng cũng nhiều ý kiến cho rằng, mang thai không chữa khỏi bệnh lạc nội mạc tử cung. Đây chỉ là sự trợ thời, nhưng nó không xóa bỏ được sự phát triển quá mức của nội mạc tử cung.

Trong một số trường hợp, lạc nội mạc tử cung có thể biến mất hoàn toàn khi bắt đầu mãn kinh (trừ khi bạn đang dùng estrogen).

Phẫu thuật ổ bụng

Nếu bạn trải qua cuộc phẫu thuật như mổ lấy thai hoặc cắt tử cung đôi khi những tế bào không bị phá hủy bởi hệ thống miến dịch có thể tự ra bên ngoài tử cung, gây ra bệnh lạc nội mạc tử cung.

Một phân tích năm 2013 từ Thụy Điển đã kết luận rằng những phụ nữ sinh bằng phương pháp mổ với đứa con đầu lòng có khả năng được chẩn đoán mắc bệnh lạc nội mạc tử cung cao hơn 80% với những người sinh thường.

Môi trường xung quanh

Lối sống và môi trường xung quanh cũng có một phần ảnh hưởng đến sự phát triển của lạc nội mạc tử cung, nhưng nó là không nhiều. Do đó, việc thay đổi thói quen hay môi trường sống không làm giảm tình trạng bệnh của bạn.

Nhưng bạn có thể giảm nguy cơ mắc bệnh bằng cách giảm mức estrogen trong cơ thể. Điều này đặc biệt đúng nếu bạn đã biết các yếu tố nguy cơ của lạc nội mạc tử cung.

Một số lời khuyên từ bác sĩ chuyên khoa để giúp bạn giảm và bình thường hóa nồng độ estrogen của bạn:

  • Tập thể dục thường xuyên, thời gian lý tưởng là hơn bốn giờ một tuần.
  • Không sử dụng chất kích thích như rượu, bia, thuốc lá.
  • Cắt giảm lượng caffeine hàng ngày, lý tưởng là ít hơn 1 ly/1 ngày.
  • Sử dụng phương pháp kiểm soát sinh sản estrogen liều thấp, như sử dụng thuốc tránh thai, miếng dán hoặc vòng tránh thai nội tiết.

Nguồn tham khảo: verywellhealth.com

Bệnh lạc nội mạc tử cung là gì? Triệu chứng và phương pháp điều trị bệnh.

Lạc nội mạc tử cung là một rối loạn trong đó các mô thường nằm trong tử cung phát triển bên ngoài tử cung. Hiện nay, các chuyên gia chuyên khoa vẫn chưa xác định được rõ nguyên nhân gây bệnh lạc nội mạc tử cung.

Xem thêm: 

Chậm kinh 3 tháng là bị làm sao?

Phương pháp giảm đau bụng kinh hiệu quả.

Bệnh buồng trứng đa nang là gì?

Hiệp hội lạc nội mạc tử cung ước tính rằng căn bệnh này ảnh hưởng đến 5,5 triệu phụ nữ ở Hoa Kỳ và nhiều triệu người khác trên khắp thế giới. Mặc dù vậy nhưng vẫn có rất nhiều phụ nữ có cái nhìn chính xác về bệnh.

Triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung

Bệnh lạc nội mạc tử cung có nhiều triệu chứng khác nhau. Do vị trí của các mô lạc thường không giống nhau nên có thể mỗi phụ nữ sẽ có các biểu hiện không giống nhau.

f:id:gannhauhon001:20191021160555j:plain

Tuy nhiên, có một số triệu chứng đặc trưng của bệnh lạc nội mạc tử cung bao gồm:

  • Đau vùng xương chậu
  • Đau vùng bụng dưới trước hoặc trong ngày hành kinh.
  • Đau trong quá trình giao hợp.
  • Rong kinh
  • Chu kỳ kinh nguyệt không đêu.
  • Nhu động ruột đau (thường liên quan đến chu kỳ tiêu chảy và táo bón)
  • Âm đạo khô
  • Đau ruột (đầy hơi, nôn, buồn nôn)
  • Đau bàng quang hoặc vùng xương mu.

Theo nghiên cứu, mức độ nghiêm trọng của lạc nội mạc tử cung của bạn có rất ít mối tương quan với tần suất đau mà bạn phải trải qua.

Chẩn đoán bệnh lạc nội mạc tử cung

Hiện nay, cách duy nhất để chẩn đoán xác định bệnh lạc nội mạc tử cung là thông qua nội soi. Vì chẩn đoán hình ảnh thông qua siêu âm có thể không nhìn được rõ các vị trí mà mô tử cung đi lạc sang, từ đó chẩn đoán bệnh không được chính xác.

Các bác sĩ chuyên khoa có thể thường xuyên chẩn đoán được vị trí của các mô tử cung đi lạc thông qua khám phụ khoa và chẩn đoán sơ bộ dựa trên tiền sử bệnh phụ khoa của chị em. Tuy nhiên, nội soi ổ bụng cộng với sinh thiết sẽ cho thấy bằng chứng thuyết phục về căn bệnh cũng như tình trạng bệnh.

Phương pháp điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung

Hiện nay, y học ngày càng phát triển, đã tìm ra được nhiều phương pháp chữa bệnh lạc nội mạc tử cung tùy theo tình trạng bệnh và sức khỏe của người bệnh. Một số phương pháp mà bác sĩ có thể thực hiện đối với bạn như:

Phương pháp điều trị nội tiết

Các loại thuốc được sử đụng để điều trị lạc nội mạc tử cung bao gồm sử dụng cho những người phụ nữ đang vào thời kỳ mãn kinh và những người đang trong độ tuổi sinh sản. Bác sĩ sẽ chỉ định cho bạn sử dụng thuốc tránh thai hoặc thuốc tiêm progesterone.

Tuy nhiên, bạn cũng có thể gặp phải triệu chứng bệnh tái phát ngay sau khi ngừng điều trị.

Thuốc giảm đau

Các cơn đau có thể đến vào trước hoặc trong ngày hành kinh mà chị em cần phải dùng đến thuốc giảm đau.

Kỹ thuật kiểm soát cơn đau thay thế cũng có thể được sử dung, ví dụ như châm cứu. Do các triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung thường sẽ tái phát ngay sau khi ngừng điều trị, nên chị em thường sử dụng thêm các phương pháp đông y và thư giãn tinh thần. Ví dụ: biện pháp thảo dược, liệu pháp mùi hương, điều chỉnh chế độ ăn uống- sinh hoạt, bổ sung vitamin, thư giãn, tập thể dục nhẹ nhàng.

Phẫu thuật

Phẫu thuật để loại bỏ các mô đi lạc và phục hồi tử cung là phương pháp cuối cùng được lựa chọn. Khi các mô tử cung đi lạc bị loại bỏ thì các cơn đau có thể được giảm bớt. nếu lạc nội mạc tử cung gây cản trở khả năng sinh sản, phẫu thuật có thể khắc phục những vấn đề này. Phương pháp phẫu thuật nội soi thường được sử dụng trong điều trị bệnh lạc nội mạc tử cung.

Cắt tử cung từng là phương pháp điều trị lạc nội mạc tử cung phổ biến, tuy nhiên lại tiềm ẩn rất nhiều rủi ro. Nhưng bạn có thể thử nếu như điều trị các cách khác đều thất bại. Nếu tất cả các phương pháp đều thất bại, có thể bạn sẽ phải cắt bỏ cả hai buồng trứng hoặc tử cung sẽ giúp bạn giảm đau lâu dài. Tuy nhiên, chỉ được sử dụng ở những phụ nữ đã qua thời kỳ sinh sản, vì phương pháp này khiến bạn không thể mang thai được nữa. Nhưng cũng có một số người bệnh ngay cả khi đã cắt tử cung và buồng trứng vẫn bị những cơn đau, các chuyên gia chưa lý giải được điều này.

Lạc nội mạc tử cung có gây vô sinh không?

Bệnh lạc nội mạc tử cung có ảnh hưởng đến cơ quan sinh sản, khả năng sinh sản có thể bị tổn ảnh nghiêm trọng. Nghiên cứu gần đây cũng đã chỉ ra bệnh lạc nội mạc tử cung sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến khả năng sinh sản của nữ giới.

Các nhà nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung có nguy cơ tăng nồng độ APA ( kháng thể kháng phospholipid ), có liên quan đến sảy thai tái phát, chậm phát triển trong tử cung và tiền sản giật.

Tuy nhiên, không phải tất cả phụ nữ đều bị ảnh hưởng theo những cách này. Và ngay cả trong số những người này, nhiều người vẫn có thể thụ thai.

Nguồn tham khảo: verywellhealth.com

 

Không nên đặt vòng tránh thai trong những trường hợp nào?

Đặt vòng tránh thai (IUDs) là một lựa chọn tránh thai tuyệt vời nếu bạn đang tìm kiếm biện pháp tránh thai hiệu quả, lâu dài, tiết kiệm.

Mới đặt vòng tránh thai kiêng gì?

Tuột vòng tránh thai có làm sao không?

Hiện tại, có hai loại vòng tránh thai chính là vòng tránh thai nội tiết và vòng tránh thai bằng đồng. Vòng tránh thai bằng đồng không chứa hormone.

Vòng tránh thai nội tiết gồm có:

  • Mirena phát hành 52mg levonorgestrel proestin trong khoảng thời gian 5 năm.
  • Skyla giải phóng 13,5mg levonorgestrel trong khoảng thời gian 3 năm.

Để tránh nhưng rủi ro có thể gặp phải khi đặt vòng tránh thai thì cần được thực hiện ở địa chỉ uy tín và bác sĩ có trình độ tay nghề cao.

Quy trình đặt vòng tránh thai.

Trước khi thực hiện đặt vòng tránh thai, bạn cần đặt lịch hẹn với bác sĩ để lựa chọn loại vòng phù hợp. Bạn cần chia sẻ với bác sĩ về lịch sử y tế và lối sống tình dục của mình vì không phải ai cũng phù hợp với phương pháp này.

f:id:gannhauhon001:20191014165757j:plain

Trường hợp nào không nên đặt vòng tránh thai?

Bạn sẽ được bác sĩ kiểm tra vùng chậu để chắc chắn rằng cổ tử cung, âm đạo và các cơ quan sinh sản khác của bạn bình thường và không bị nhiễm trùng. Bạn cũng có thể được kiểm tra các bệnh lây truyền qua đường tình dục, nhiễm trùng âm đạo, tế bào cổ tử cung tiền ung thư hoặc bất kỳ tình trạng nào khác cần được điều trị trước khi đặt vòng tránh thai một cách an toàn.

 

Nếu sau kiểm tra, bạn được xác định rằng các bộ phận của cơ quan sinh dục đều khỏe mạnh sẽ được thực hiện đặt vòng tránh thai. Bạn có thể đặt vòng tránh thai bất cứ lúc nào hoặc 3 tháng sau khi bạn phá thai.

 

Nếu bạn muốn biện pháp tránh thai có hiệu quả ngay lập tức (không phải sử dụng phương pháp ngừa thai dự phòng) thì vòng tránh thai nội tiết nên được đưa vào trong vòng bảy ngày sau khi chu kỳ kinh nguyệt của bạn bắt đầu. Nếu chèn vào bất kỳ thời điểm nào khác trong chu kỳ kinh nguyệt của bạn, bạn sẽ cần sử dụng một biện pháp tránh thai khác trong tuần đầu tiên (7 ngày) sau khi đặt.

 

Vòng tránh thai bằng đồng có hiệu quả ngay lập tức, dó đó không quan trọng bạn đang ở ngày nào trong chu kỳ kinh nguyệt.

 

Dù khẩn cấp cũng có thể được đưa vào tối đa 5 ngày sau khi giao hợp mà không sử dụng biện pháp bảo vệ nào.

 

Sau giai đoạn đầu tiên của bạn (hoặc ít nhất là không quá ba tháng sau khi đặt vòng tránh thai), bạn nên lên lịch kiểm tra để đảm bảo vòng tránh thai của bạn vẫn còn hiệu lực. Sau đó, kiểm tra thường xuyên có thể được thực hiện tại thời điểm kiểm tra phụ khoa định kỳ của bạn.

 

Những lý do tại sao bạn không nên đặt vòng tránh thai

Vòng tránh thai không phải là biện pháp phù hợp với tất cả mọi người. Với những phụ nữ gặp một số vấn đề sau đây không nên đặt vòng tránh thai:

  • Đã bị viêm phổi (trừ khi bạn có thai bình thường sau khi nhiễm trùng này biến mất).
  • Có thể mang thai.
  • Có chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân.
  • Dễ bị nhiễm trùng (do vấn đề hệ thống miễn dịch hoặc sử dụng thuốc tiêm tĩnh mạch).
  • Đã bị nhiễm trùng vùng chậu trong ba tháng qua sau khi sinh con hoặc phá thai .
  • Có thể bị ung thư cổ tử cung hoặc tử cung.
  • Có nhiều hơn một đối tác tình dục hoặc một đối tác tình dục có nhiều hơn một đối tác tình dục.
  • Bị nhiễm trùng vùng chậu không được điều trị hoặc viêm cổ tử cung.
  • Hình dạng của tử cung bị biến đổi (chẳng hạn như u xơ tử cung)
  • Đã có vòng tránh thai.
  • Bị viêm nội mạc tử cung sau sinh hoặc sau khi phá thai trong 3 tháng qua.
  • Có viêm nội mạc tử cung sau sinh hoặc sau phá thai (viêm niêm mạc tử cung) trong 3 tháng qua.
  • Đã có, hoặc có nguy cơ mang thai ngoài tử cung.
  • Bị dị ứng với bất kỳ thành phần nào trong vòng tránh thai.

Ngoài ra, bạn không nên sử dụng vòng tránh thai nội tiết nếu ở trong một số trường hợp sau:

  • Mắc bệnh ung thư vú.
  • Bệnh về gan hoặc khối u gan.

Nếu bạn mắc bệnh Wilson (bệnh rối loạn chuyển hóa đồng) thì không thể đặt vòng tránh thai bằng đồng.

Cách kiểm tra vòng tránh thai

Sau khi đặt vòng tránh thai, bạn sẽ cần kiểm tra định kỳ. Bạn cũng có thể tự kiểm tra vòng tránh thai sau mỗi kỳ kinh nguyệt. Bạn có thể cảm nhận được dây vòng tránh thai bằng cách cho ngon tay (đã rửa sạch) vào âm đạo. Nếu bạn nhận thấy dây vòng ngắn hơn bình thường (ngắn hơn 5cm) có thể vòng đã bị lệch chỗ, còn nếu dây này biến mất, có thể vòng đã bị tuột.

 

Bạn có thể tự kiểm tra vị trí của vòng tránh thai hàng tháng, giữa các giai đoạn. Bạn cũng nên kiểm tra vài ngày một lần trong vài tháng đầu tiên sau khi đặt vòng để đảm bảo đúng vị trí. Thực tế, hiện tượng tuột vòng tránh thai hay vòng tránh thai bị lạc cũng có thể xảy ra nhưng thường là rất hy hữu. Do đó, phần lớn các bạn sau khi đặt vòng đều không phải thực hiện hoạt động kiểm tra vị trí vòng tránh thai.

 

Nếu bạn còn thắc mắc gì liên quan đến vòng tránh thai có thể liên hệ trực tiếp Hotline 1800-6953/ 0388-038-248 để được các chuyên gia của phòng khám Kinh Đô tư vấn chi tiết.

Chế độ dinh dưỡng giúp cải thiện tình trạng bệnh lạc nội mạc tử cung

Bệnh lạc nội mạc tử cung là bệnh phụ khoa ở phụ nữ, gây ra những cơn đau vùng chậu trong thời kỳ hành kinh. Để cải thiện tình trạng đau vùng chậu cần có chế độ dinh dưỡng phù hợp. Bài viết dưới đây sẽ đưa ra thực đơn gồm các thực phẩm giúp cải thiện tình trạng bệnh lạc nội mạc tử cung.

Bệnh lạc nội mạc tử cung là gì?

Bệnh lạc nội mạc tử cung là căn bệnh phụ khoa tương đối phổ biến. Bệnh được hình thành do các mô ở trong tử cung được tìm thấy ở các bộ phận khác trong cơ thể. Những mô này có thể có đáp ứng hoặc có chức năng khác so với mô phát triển trong tử cung. Bệnh lạc nội mạc tử cung có thể gây ra một số biến chứng như vô sinh và ung thư.

f:id:gannhauhon001:20190921185720j:plain

Vẫn chưa thể khẳng định nguyên nhân chính xác của bệnh là nội mạc tử cung là gì. Nhưng có một số tác nhân được cho là nguyên nhân gây nên bệnh như: kinh nguyệt bị trào ngược, sự biến đổi của tế bào phôi, sẹo ở tử cung, bất thường về hệ miễn dịch, tế bào nội mạc tử cung dịch chuyển,...

Triệu chứng của bệnh lạc nội mạc tử cung dễ nhận thấy nhất là đau vùng chậu trong giai đoạn hành kinh, cơn đau này có xu hướng tăng dần theo thời gian. Kèm theo các biểu hiện đau khi giao hợp, đau khi di chuyển, chảy máu âm đạo ồ ạt, khó có thai.

Xem thêm:
Hiện tượng máu kinh ra ít có sao không?
Quy trình phá thai bằng thuốc.
Địa chỉ điều trị rối loạn nội tiết tố uy tín.

Thực đơn giúp cải thiện tình trạng bệnh lạc nội mạc tử cung.

Hiện nay, có rất ít nghiên cứu kết nối trực tiếp chế độ ăn uống và khả năng sinh sản cho phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung . Không có thực phẩm được chứng minh khoa học sẽ giúp bạn mang thai. Tuy nhiên, đã có nghiên cứu về vai trò của chế độ ăn kiêng và đau vùng chậu ở phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung. Cũng có những nghiên cứu về chế độ ăn uống và nguy cơ lạc nội mạc tử cung.

Tuy nhiên, chế độ ăn uống cũng giúp cải thiện tình trạng đau vùng chậu và tình trạng bệnh lạc nội mạc tử cung.

Nếu tổn thương hoặc dính nội mạc tử cung đã chặn ống dẫn trứng , hoặc cản trở sự rụng trứng hoặc di chuyển ống dẫn trứng khỏe mạnh , không có chế độ ăn uống nào có thể cải thiện tình hình. Phẫu thuật hoặc điều trị IVF có khả năng được yêu cầu.

Tăng cường Omega-3 và giảm chất béo

Trong tất cả các nghiên cứu về chế độ ăn kiêng và lạc nội mạc tử cung, nghiên cứu về chất béo tốt và giảm chất béo có liên quan đến nguy cơ lạc nội mạc tử cung là lớn nhất và thuyết phục nhất.

f:id:gannhauhon001:20190921185536j:plain

Phụ nữ tiêu thụ nhiều chất béo chuyển hóa có nhiều khả năng bị lạc nội mạc tử cung. Mặt khác, những phụ nữ có nhiều axit béo omega-3 trong chế độ ăn uống của họ ít có khả năng được chẩn đoán mắc bệnh.

Nói chung, các chuyên gia dinh dưỡng khuyên tất cả mọi người giảm hoặc loại bỏ chất béo chuyển hóa từ chế độ ăn uống của họ và tăng lượng omega-3. Điều này là cho sức khỏe tổng thể tốt.

Thực phẩm bạn nên tránh hoặc thận trọng:

- Thực phẩm chiên
- Bánh ngọt
- Bơ thực vật
- Bánh quy giòn
- Các sản phẩm thực phẩm có thành phần Dầu hydro hóa một phần

Thực phẩm omega-3 tốt cho sức khỏe

- Dầu hạt lanh
- Dầu cá
- Hạt chia
- Quả óc chó
- Cá hồi
- Cá thu
- Hàu
- Rau bina (rau chân vịt)

Xem thêm:
Địa chỉ chữa bệnh trĩ cho bà bầu uy tín.
Môi nhỏ có hạt có sao không?

Thêm chất chống oxy hóa vào chế độ ăn uống của bạn

Stress oxy hóa có thể đóng một vai trò trong lạc nội mạc tử cung. Bạn có thể đã nghe nói về các gốc tự do. Các gốc tự do được tạo ra bên trong các tế bào của chúng ta khi các liên kết phân tử yếu bị phá vỡ. Những liên kết phân tử không ổn định này tìm kiếm các phân tử khác và cố gắng đánh cắp hoặc phá vỡ liên kết của chúng. Điều này có thể dẫn đến tổn thương tế bào và tử vong. Quá trình này được gọi là stress oxy hóa.

Một số hoạt động gốc tự do trong cơ thể là bình thường. Ví dụ, tạo ra các gốc tự do là một phần trong cách hệ thống miễn dịch của cơ thể chống lại nhiễm trùng. Bạn muốn cơ thể của bạn phá vỡ các tế bào xấu, giống như vi khuẩn hoặc vi rút. Stress oxy hóa cũng chịu trách nhiệm cho quá trình lão hóa tự nhiên.

Tuy nhiên, khi các gốc tự do trở nên quá dồi dào, chúng có thể tấn công quá nhiều tế bào khỏe mạnh. Các gốc tự do quá mức dẫn đến các phản ứng dây chuyền, với các gốc tự do phá vỡ ngày càng nhiều liên kết phân tử. Điều này có thể dẫn đến bệnh và lão hóa cao.

Các dấu hiệu sinh học của stress oxy hóa cao hơn ở phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung. Người ta nghĩ rằng những dấu hiệu này có thể khuyến khích các mô giống như nội mạc tử cung phát triển và dính vào các cơ quan và bề mặt bên ngoài tử cung. Một cách có thể để giảm căng thẳng oxy hóa trong cơ thể là tăng số lượng chất chống oxy hóa trong chế độ ăn uống của bạn.

Chất chống oxy hóa ngăn chặn phản ứng dây chuyền của tổn thương tế bào gây ra bởi các gốc tự do. Thay vì một gốc tự do phá vỡ một tế bào khỏe mạnh khác (từ đó làm tăng thêm các gốc tự do), nó tự gắn vào chất chống oxy hóa. Chất chống oxy hóa trung hòa các gốc tự do, ngăn chặn phản ứng dây chuyền của tổn thương tế bào.

Các nhà nghiên cứu đã phát hiện ra rằng phụ nữ bị lạc nội mạc tử cung có xu hướng có lượng chất chống oxy hóa thấp hơn trong chế độ ăn uống của họ. Một nghiên cứu đưa phụ nữ vào chế độ ăn nhiều chất chống oxy hóa trong bốn tháng. Sau bốn tháng, các chỉ số máu cho stress oxy hóa ở những phụ nữ này thấp hơn. Thực phẩm có trong chế độ ăn giàu chất chống oxy hóa là những thực phẩm giàu vitamin A, C và E.

Trong nghiên cứu cụ thể này, những người tham gia đã nhắm đến việc hấp thụ 1050 g vitamin A (150 phần trăm giá trị hàng ngày được đề nghị), 500 mg vitamin C (660 phần trăm giá trị hàng ngày được đề nghị) và 20 mg vitamin E (133 phần trăm RDA).

f:id:gannhauhon001:20190921185626j:plain

Cách tốt nhất để tăng chất chống oxy hóa trong chế độ ăn uống của bạn là ăn nhiều rau và trái cây tốt cho sức khỏe. Thực phẩm giàu chất chống oxy hóa (cụ thể là nhiều vitamin A, C và E):

- Khoai lang
- Gan bò
- Rau bina
- Cà rốt
- Dưa lưới
- Ớt
- Xoài
- Đậu đen
- Quả họ nhà cam, quýt, bưởi
- Hạt hướng dương
- Dầu mầm lúa mì

Sữa chua và phô mai - thực phẩm tốt cho bệnh lạc nội mạc tử cung

Trong một nghiên cứu chỉ bao gồm hơn 70.000 phụ nữ và 1.385 trường hợp được chẩn đoán mắc bệnh lạc nội mạc tử cung, người ta thấy rằng những phụ nữ tiêu thụ ba hoặc nhiều hơn các loại thực phẩm từ sữa có khả năng được chẩn đoán mắc bệnh lạc nội mạc tử cung thấp hơn 18% so với những phụ nữ chỉ báo cáo có hai sữa. khẩu phần mỗi ngày.

f:id:gannhauhon001:20190921185642j:plain

Tại sao thực phẩm từ sữa liên quan đến giảm nguy cơ lạc nội mạc tử cung? Có phải là protein sữa? Các chất béo sữa? Nó có thể là các chất dinh dưỡng thường được tìm thấy trong các sản phẩm sữa, như canxi và vitamin D? Điều này hiện chưa rõ.

Thực phẩm canxi tốt cho bệnh lạc nội mạc tử cung

Nếu đó là canxi có trong các sản phẩm sữa làm giảm nguy cơ lạc nội mạc tử cung, các sản phẩm sữa không phải là lựa chọn duy nhất của bạn. Đây là tin tốt cho những người bị dị ứng hoặc không dung nạp sữa.

Lượng canxi đã được tìm thấy để giảm stress oxy hóa và viêm trong cơ thể. Cho rằng cả stress oxy hóa và viêm có liên quan đến lạc nội mạc tử cung, thêm nhiều canxi vào chế độ ăn uống của bạn có thể giúp giảm viêm.

Thực phẩm chứa nhiều canxi bao gồm:

- Các sản phẩm từ sữa (đặc biệt là mozzarella, phô mai cheddar và sữa chua)
- Cá mòi, cá hồi
- Sữa thay thế tăng cường (như đậu nành, hạnh nhân hoặc sữa dừa)
- Nước cam
- Cải xoăn

Thực phẩm Vitamin D tốt cho bệnh lạc nội mạc tử cung

Các nghiên cứu đã phát hiện ra rằng phụ nữ có lượng vitamin D thấp hơn có nhiều khả năng bị lạc nội mạc tử cung. Nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng mức vitamin D thấp có liên quan đến vô sinh ở nam và nữ.

Một nghiên cứu đã đánh giá mức độ vitamin D của phụ nữ liên quan đến nguy cơ lạc nội mạc tử cung của họ, phân loại phụ nữ thành năm nhóm. Họ phát hiện ra rằng những phụ nữ được đặt ở nhóm ngũ phân vị cao nhất (có hàm lượng vitamin D cao nhất) có khả năng bị lạc nội mạc tử cung thấp hơn 24% so với những người ở nhóm thấp nhất.

Tuy nhiên, vẫn chưa được chứng minh rằng bổ sung vitamin D hoặc ăn thực phẩm giàu vitamin D có thể làm giảm nguy cơ lạc nội mạc tử cung.

Những thực phẩm lành mạnh chứa nhiều Vitamin D là:

- Cá hồi.
- Cá trích và cá mòi.
- Dầu gan cá.
- Hàu.
- Tôm.
- Lòng đỏ trứng.
- Nấm
- Sữa bò, sữa đậu nành, bột yến mạch,...

Thực phẩm giàu magiê

Nghiên cứu đã phát hiện ra rằng những phụ nữ thiếu magiê có nhiều khả năng gặp phải hội chứng tiền kinh nguyệt (PMS) và có tiền sử mất thai.

f:id:gannhauhon001:20190921185659j:plain

Còn mối liên hệ giữa magiê và lạc nội mạc tử cung thì sao? Một nghiên cứu cho thấy những phụ nữ có lượng thức ăn giàu magiê cao hơn ít có khả năng được chẩn đoán sau đó bị lạc nội mạc tử cung.

Thực phẩm giàu magiê bao gồm:

- Quả hạnh nhân
- Rau bó xôi
- Hạt điều
- Đậu phộng
- Đậu đen
- Một số ngũ cốc

Chế độ ăn không có gluten

Gluten là một họ protein tìm thấy trong ngũ cốc như lúa mì, lúa mạch đen, lúa mì spenta và lúa mạch. . Hai protein chính trong gluten là glutenin và gliadine. Theo nghiên cứu những người mắc bệnh celiac (rối loạn tiêu hóa khiến cho cơ thể không thể hấp thụ chất béo được) không thể hấp thu gluten.

Gluten bị đổ lỗi cho một số bệnh và tình trạng sức khỏe, bao gồm cả vô sinh , mặc dù nó gây tranh cãi trong cộng đồng khoa học về việc nó đáng bị trách nhiệm đến mức nào.

Gluten có thể gây ra vấn đề cho những người bị lạc nội mạc tử cung? Theo nghiên cứu trên 11.000 phụ nữ, chẩn đoán celiac trước đó làm tăng nguy cơ chẩn đoán lạc nội mạc tử cung trong tương lai.

Các nghiên cứu về chế độ ăn uống và lạc nội mạc tử cung là không thể kết luận, hiện tại không có bằng chứng cho thấy việc thay đổi chế độ ăn uống của bạn sẽ làm tăng tỷ lệ mang thai của bạn. Tuy nhiên, nhiều khuyến nghị ở trên đã được tìm thấy là tốt cho sức khỏe của bạn nói chung.

Mọi thắc mắc cần được giải đáp quý vị liên hệ phòng khám Kinh Đô theo địa chỉ 79 Minh Khai - TP Bắc Giang hoặc hotline 1800-6953/ 0388 036 248 để được tư vấn chi tiết.

Nguồn tham khảo: https://www.verywellhealth.com/endometriosis-diet-pregnancy-4134664

Tại sao âm đạo của bạn bị nhiễm nấm men Candida?

Nấm mem Candida là loại vi khuẩn gây ra bệnh viêm âm đạo ở nữ giới. Theo nghiên cứu, bệnh viêm âm đạo là bệnh phụ khoa mà nhiều chị em mắc phải nhất hiện nay. Khi mắc bệnh vùng kín có thể gặp một số triệu chứng như ngứa rát vùng kín, tiết dịch âm đạo màu trắng có thể kèm theo đi tiểu đau rát.

f:id:gannhauhon001:20190920112022j:plain

Viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida

Viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida thường được điều trị bằng kem chống nấm không kê đơn hoặc thuốc uống theo toa. Những nhiễm trùng này có thể tái phát nhiều lần, nếu không được điều trị triệt để sẽ dễ viêm nhiễm đến các khu vực xung quanh.


Xem thêm:
Sau khi đặt vòng cần kiêng gì?
Top 5 phòng khám phụ khoa tốt ở Bắc Giang.
Trong môi nhỏ có hạt có sao không?

Dấu hiệu nhận biết viêm âm đạo do nhiễm nấm men Candida

Các dấu hiệu nhận biết bệnh viêm âm đạo do Candida bao gồm ngứa âm đạo, nóng rát và kích ứng. Bạn có thể bị đau khi đi tiểu hoặc đi tiểu thường xuyên khi bị nhiễm trùng nấm mem nặng gây viêm lỗ niệu đạo. Cũng có thể có sưng âm hộ, khu vực ngay bên ngoài âm đạo của bạn.

 

Một triệu chứng dễ nhận thấy khi mắc là dịch tiết âm đạo bất thường, khí hư ra nhiều, màu sắc bất thường, chuyển từ màu trắng trong sang trắng đục gần giống như sữa hoặc phô mai.

 

Khi giao hợp có thể bị đau do viêm và khô.

 

Tại sao âm đạo bị nhiễm nấm men Candida?

Candida albicans là một loại nấm giống như nấm men thường được tìm thấy trong miệng, âm đạo và đường ruột; nó là một cư dân bình thường của con người thường không có bất kỳ tác dụng phụ nào. Nhiễm trùng nấm men là do sự phát triển quá mức của các loại nấm bình thường này.

 

Nấm Candida cũng có thể gây nhiễm trùng ở các khu vực ẩm ướt khác trên cơ thể, chẳng hạn như miệng, nếp gấp da và dưới móng tay. Nấm Candida thường xuất hiện ở phụ nữ có thai hoặc những người mắc bệnh tiểu đường. Ngoài ra, còn do hóa trị liệu, điều trị steroid và các loại thuốc khác làm suy yếu hệ thống miễn dịch, tạo điều kiện để nấm phát triển trong âm đạo.

 

Viêm âm đạo do nấm Candida ít lây qua đường tình dục nhưng nếu bệnh tái phát nhiều lần, cần điều trị song song cùng bạn tình để tránh tái phát. Nếu khi mang thai người mẹ bị viêm âm đạo do nhiễm nấm men, em bé sinh ra qua đường âm đạo dễ bị nhiễm nấm bẩm sinh, mắc viêm phổi,...


Xem thêm:
Đau nhức vùng kín có phải biểu hiện nguy hiểm không?
Thực đơn của người bị rối loạn nội tiết tố nữ.

 

Chẩn đoán bệnh viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida

Điều đặc biệt quan trọng là được bác sĩ chẩn đoán ngay lần đầu tiên bạn nghĩ mình bị nhiễm trùng nấm men. Điều này là do các triệu chứng có thể là do nhiễm trùng (như viêm âm đạo do vi khuẩn hoặc STI) cần một loại kháng sinh hoặc điều trị hoàn toàn khác.

 

Bạn sẽ được bác sĩ kiểm tra dịch trong âm đạo, xét nghiệm để xác nhận chính xác tình trạng bệnh viêm âm đạo của bạn.

 

Trong khi người ta đã từng nghĩ rằng phụ nữ bị nhiễm nấm men trước đó có thể nhận ra các triệu chứng và tự điều trị, điều đó đã được đặt câu hỏi; nhiều chuyên gia hiện khuyên bạn nên đi khám và chẩn đoán từ bác sĩ.

 

Thay vào đó, nếu bạn chọn tự điều trị bằng một loại thuốc chống nấm không kê đơn, hãy chắc chắn đi khám bác sĩ nếu các triệu chứng của bạn tiếp tục, nếu bạn phát triển các triệu chứng khác, nếu bạn có nguy cơ mắc STI hoặc nếu bạn không chắc chắn cho dù bạn bị nhiễm trùng nấm men.

 

Viêm âm đạo do vi khuẩn phổ biến hơn nhiều so với nhiễm nấm Candida.

 

Viêm âm đạo do vi khuẩn được đặc trưng bởi một mùi hôi. Viêm âm đạo do vi khuẩn không được điều trị có thể dẫn đến bệnh viêm vùng chậu và có thể dẫn đến vô sinh. Nhiễm trùng lây truyền qua đường tình dục (STIs) như lậu và herpes cũng có thể bị nhầm lẫn với nhiễm trùng nấm men.

 

Có các xét nghiệm tại nhà về nhiễm trùng nấm men kiểm tra độ pH âm đạo và có thể gợi ý bạn có bị nấm âm đạo hay vi khuẩn hay không. Tuy nhiên, bạn không nên chỉ dựa vào các bài kiểm tra như vậy. Điều quan trọng hãy khám phụ khoa nếu gặp tình trạng âm đạo bất thường để được bác sĩ chẩn đoán bệnh kịp thời.

 

Điều trị bệnh viêm âm đạo do nhiễm nấm Candida

Nếu bạn và bác sĩ đồng ý rằng các triệu chứng của bạn thực sự gây ra bởi nấm men, bạn có một số lựa chọn điều trị , bao gồm nhiều loại kem có sẵn tại các hiệu thuốc. Các phương pháp điều trị không kê đơn (OTC) thường có hiệu quả trong một đến bảy ngày. Các loại kem có sẵn bao gồm các tên thương hiệu như Monistat, Femstat, Gyne-Lotrimin và Mycostatin.

f:id:gannhauhon001:20190920112052j:plain

Phương pháp điều trị bệnh viêm âm đạo

Nếu bạn thích một sự thay thế ít lộn xộn hơn cho các loại kem được bán OTC, hãy hỏi bác sĩ của bạn một loại thuốc theo toa như Diflucan, một loại thuốc uống một liều.

 

Nếu bạn bị nhiễm trùng nặng hoặc thường xuyên tái phát, bác sĩ có thể kê toa một đợt điều trị dài hơn với Diflucan hoặc các loại thuốc chống nấm khác.

 

Có nhiều mẹo phòng ngừa lối sống có thể làm giảm nguy cơ bị viêm âm đạo do nhiễm trùng nấm men. Chúng bao gồm tránh thụt rửa và các sản phẩm tắm có mùi thơm, mặc quần áo thoải mái, mặc đồ lót bằng vải cotton thay vì tổng hợp, và thường xuyên thay băng vệ sinh.

 

Bạn có thể tránh kích ứng âm đạo trong khi quan hệ tình dục bằng cách sử dụng chất bôi trơn. Bạn hãy sử dụng bao cao su để tránh lây truyền nấm Candida cho bạn tình.

 

Có một số nghiên cứu cho rằng ăn sữa chua thường xuyên sẽ bổ sung men vi sinh, tích cực trong điều trị viêm âm đạo. Đây là cách điều trị tự nhiên, giúp cân bằng hệ vi khuẩn trong âm đạo.

 

Thuốc đạn axit boric có thể có hiệu quả chống lại các chủng nấm men ít phổ biến hơn kháng với điều trị thông thường. Các biện pháp khắc phục khác như dầu dừa hoặc tinh dầu không có bất kỳ bằng chứng nào về hiệu quả.

 

Theo các chuyên gia của phòng khám Kinh Đô, bệnh viêm âm đạo do nhiễm nấm men rất dễ tái phát nếu không được điều trị triệt để. Chị em hãy thăm khám phụ khoa định kỳ (6 tháng/1 lần) để phát hiện bệnh kịp thời. Mọi thắc mắc cần giải đáp các bạn hãy liên hệ hotline 1800-6953/ 0388 036 248 để được tư vấn miễn phí.

 

Nguồn tham khảo: https://www.verywellhealth.com/vaginal-yeast-infections-overview-3521202

Triệu chứng và nguyên nhân của bệnh ung thư nội mạc tử cung

 

Ung thư nội mạc tử cung, loại ung thư tử cung chính, bắt đầu trong các tế bào tạo nên nội mạc tử cung, lớp niêm mạc tử cung được hình thành và sau đó bong ra mỗi tháng ở một phụ nữ có kinh nguyệt nếu việc mang thai không xảy ra.


Bệnh phổ biến hơn ở những phụ nữ đã trải qua thời kỳ mãn kinh và trong khi nó có thể chữa được, các yếu tố như giai đoạn và ảnh hưởng của hormone đối với bệnh ung thư có thể quyết định tiên lượng của mỗi cá nhân.

f:id:gannhauhon001:20190918134239j:plain

Bệnh ung thư nội mạc tử cung

Triệu chứng của bệnh ung thư nội mạc tử cung

Triệu chứng phổ biến nhất của ung thư nội mạc tử cung là chảy máu âm đạo bất thường, trong khoảng thời gian giữa hoặc một năm hoặc hơn sau khi bạn đã trải qua thời kỳ mãn kinh. Dịch tiết bất thường chảy nước hoặc máu và đau khi giao hợp cũng là triệu chứng. Trong các giai đoạn sau của bệnh, bạn có thể bị đau vùng chậu, giảm cân và khả năng cảm thấy một khối trong xương chậu của bạn.

Nếu bạn bị chảy máu bất thường không liên quan đến thời kỳ của bạn hoặc xuất tiết bất thường, điều quan trọng là phải được bác sĩ đánh giá. Giống như bất kỳ loại ung thư nào, phát hiện càng sớm, kết quả của bạn sẽ càng tốt. Nhiều trường hợp ung thư nội mạc tử cung được chẩn đoán ở giai đoạn đầu vì chảy máu bất thường dẫn phụ nữ đến gặp bác sĩ của họ.

Xem thêm: 

Trong môi nhỏ có hạt có sao không?

Địa chỉ khám bệnh trĩ tại bắc giang uy tín, chất lượng


Nguyên nhân gây ra ung thư nội mạc tử cung

Không ai biết chính xác những gì gây ra ung thư nội mạc tử cung, nhưng nó xảy ra khi các tế bào bình thường đột biến và nhân lên. Khi chúng tích tụ, một khối u bắt đầu hình thành. Các tế bào bất thường sau đó có thể lan sang các bộ phận khác của cơ thể. Có một số loại ung thư nội mạc tử cung khác nhau, chẳng hạn như ung thư biểu mô tuyến (phổ biến nhất), ung thư biểu mô tế bào vảy, carcinosarcoma, ung thư biểu mô tế bào nhỏ, ung thư biểu mô không phân biệt, ung thư biểu mô tế bào rõ ràng và ung thư biểu mô chuyển tiếp.


Các yếu tố nguy cơ phát triển ung thư nội mạc tử cung bao gồm:

- Béo phì
- Đã qua tuổi mãn kinh
- Kinh nguyệt bắt đầu trước 12 tuổi
- Chưa từng có thai
- Nồng độ estrogen cao; thay đổi sự cân bằng của hormone của bạn
- Sử dụng liệu pháp thay thế hormone bằng estrogen
- Hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS)
- Bệnh tiểu đường
- Tiền sử cá nhân hoặc gia đình bị ung thư vú hoặc buồng trứng
- Các hội chứng ung thư di truyền như hội chứng Lynch (ung thư đại trực tràng không do di truyền hoặc HNPCC)

Các xét nghiệm để chẩn đoán bệnh ung thư nội mạc tử cung

Bác sĩ của bạn có thể tìm thấy những bất thường trong tử cung và cổ tử cung của bạn trong khi khám phụ khoa, cũng như với siêu âm vùng chậu hoặc xuyên âm đạo. Bạn cũng có thể được nội soi bàng quang, trong đó một ống linh hoạt, được chiếu sáng được đưa vào tử cung để bác sĩ có thể nhìn xung quanh.


Có hai thủ tục để chẩn đoán ung thư nội mạc tử cung. Đầu tiên là sinh thiết nội mạc tử cung. Bác sĩ của bạn sẽ loại bỏ một vài tế bào của nội mạc tử cung, thường là trong văn phòng, để nghiên cứu chúng dưới kính hiển vi và tìm kiếm những bất thường về hình dạng, cấu trúc hoặc sự phát triển của tế bào. Thứ hai là một thủ tục phẫu thuật gọi là giãn và nạo (D & C). Dưới gây mê, cổ tử cung của bạn bị giãn và các tế bào nội mạc tử cung được trích xuất và đánh giá theo cách tương tự.


Nếu chẩn đoán ung thư được thực hiện, bác sĩ có thể sẽ yêu cầu thêm các xét nghiệm để xác định xem ung thư có lan ra ngoài tử cung hay không. Những xét nghiệm này có thể bao gồm chụp cắt lớp vi tính (CT), chụp X-quang ngực, chụp cắt lớp phát xạ positron (PET) và xét nghiệm máu. Kết quả của các xét nghiệm này sẽ xác định giai đoạn ung thư của bạn:

- Giai đoạn 0: Còn được gọi là ung thư biểu mô tại chỗ. Các tế bào ung thư được tìm thấy trên lớp bề mặt của nội mạc tử cung và không phát triển thành các lớp tế bào khác.
- Giai đoạn I: Ung thư chỉ có trong tử cung của bạn.
- Giai đoạn II: Ung thư nằm trong tử cung và cổ tử cung của bạn.
- Giai đoạn III: Ung thư đã lan ra ngoài tử cung và có thể nằm trong các hạch bạch huyết vùng chậu của bạn và đến ống dẫn trứng và dây chằng buồng trứng, nhưng nó đã không nằm ngoài vùng chậu của bạn.
- Giai đoạn IV: Ung thư đã lan ra bên ngoài vùng xương chậu của bạn, có thể đến bàng quang, trực tràng hoặc các khu vực khác.

Phương pháp điều trị ung thư nội mạc tử cung

Nếu bạn được chẩn đoán mắc bệnh ung thư nội mạc tử cung, bắt buộc phải nói chuyện với bác sĩ chuyên khoa càng sớm càng tốt. Một số phương pháp điều trị có sẵn, và bác sĩ của bạn có thể giúp xác định lựa chọn tốt nhất của bạn. Phương pháp điều trị bao gồm:

Phẫu thuật: Bác sĩ có thể chọn cách cắt bỏ tử cung của bạn, một thủ tục được gọi là cắt tử cung. Nếu ung thư đã lan rộng, cô ấy có thể cần phải loại bỏ các cơ quan khác như ống dẫn trứng, buồng trứng, một phần của âm đạo hoặc các hạch bạch huyết, tùy thuộc vào nơi ung thư. Ngay cả khi phẫu thuật được thực hiện, bác sĩ có thể cảm thấy rằng hóa trị hoặc xạ trị là cần thiết cũng như để ngăn ngừa ung thư lây lan.


Phóng xạ: Loại trị liệu này bao gồm phơi nhiễm tế bào ung thư với bức xạ năng lượng cao, từ máy gửi bức xạ bên ngoài đến mô ung thư hoặc bằng hạt, kim hoặc ống thông được đặt bên trong và tiếp xúc trực tiếp với mô ung thư.


Hóa trị: Khi loại điều trị này được sử dụng, các hóa chất đặc biệt được đưa vào cơ thể, bằng đường uống hoặc tiêm tĩnh mạch, trực tiếp tiêu diệt các tế bào ung thư. Đôi khi hóa trị có thể được đặt vào khoang cơ thể hoặc một phần cơ thể để nhắm mục tiêu ung thư tốt hơn. Một lần nữa, tùy thuộc vào bác sĩ của bạn để xác định phương pháp nào sẽ phù hợp nhất với bạn tùy thuộc vào loại ung thư bạn mắc phải.


Liệu pháp hormon: Nếu ung thư của bạn đáp ứng với kích thích nội tiết tố, có những loại thuốc có thể giúp ngăn ngừa ung thư phát triển thêm. Chúng có thể bao gồm các loại thuốc để tăng lượng progesterone trong cơ thể hoặc thuốc để giảm lượng estrogen.

Xem thêm:

Nổi hạch ở vùng kín nữ nguy hiểm không?

Chi phí mổ u xơ tử cung là bao nhiêu?


Phòng ngừa bệnh ung thư nội mạc tử cung

Bạn không thể ngăn ngừa ung thư nội mạc tử cung, nhưng bạn có thể giảm nguy cơ phát triển nó bằng cách duy trì hoạt động, duy trì cân nặng khỏe mạnh, ăn một chế độ ăn uống cân bằng, nói chuyện với bác sĩ về liệu pháp hormone và đảm bảo bạn được điều trị cho bất kỳ vấn đề nội mạc tử cung nào đang có số 8

Nó thường mất nhiều năm để ung thư nội mạc tử cung phát triển, và nó thường xuất hiện sau khi các vấn đề nội mạc tử cung ít hơn đã bắt đầu. Nếu bạn bị chảy máu bất thường, hãy chắc chắn đi khám bác sĩ.

Uống thuốc tránh thai trong ít nhất một năm đã được chứng minh là làm giảm nguy cơ ung thư nội mạc tử cung. Sử dụng dụng cụ tử cung (DCTC) không chứa hoóc môn dường như cũng làm giảm nguy cơ của bạn, mặc dù điều này chưa được nghiên cứu trên DCTC giải phóng hormone. Nói chuyện với bác sĩ của bạn về những rủi ro và lợi ích của việc sử dụng một trong hai loại biện pháp tránh thai này.


Bởi vì triệu chứng phổ biến nhất của ung thư nội mạc tử cung là chảy máu bất thường, một vấn đề khá rõ ràng, nhiều trường hợp được bắt gặp ở giai đoạn đầu và tiên lượng chung cho loại ung thư này là tốt. Nếu bạn đã được chẩn đoán, điều quan trọng là trở thành người ủng hộ của bạn khi nói đến chăm sóc của bạn. Hỏi bác sĩ của bạn rất nhiều câu hỏi. Xem xét nhận được một ý kiến ​​thứ hai. Dành thời gian để thư giãn và thư giãn. Tranh thủ sự giúp đỡ của gia đình và bạn bè của bạn, nếu cần. Giáo dục bản thân và những người thân yêu của bạn về những gì mong đợi. Quan trọng nhất, mất một ngày tại một thời điểm.

Trích nguồn: https://www.verywellhealth.com/endometrial-cancer-overview-2616643